Bệnh nhân viêm túi mật thường gặp những biến chứng nguy hiểm nào?

Bên cạnh sỏi mật, viêm túi mật cũng là một bệnh tiêu hóa thường gặp và dễ gây biến chứng nguy hiểm, thậm chí nhiều người bệnh phải phẫu thuật cắt bỏ túi mật.



Vi khuẩn Klebsiella gây viêm túi mật

NGUYÊN NHÂN BỆNH VIÊM TÚI MẬT

Những nguyên nhân gây viêm túi mật được tìm ra như sau:

Viêm túi mật do sỏi túi mật

Chiếm đa số số ca mắc bệnh. Sỏi túi mật bị kẹt ở cổ túi mật làm cho vi khuẩn xâm nhập vào vị trí tổn thương, từ do gây viêm túi mật.

Do nguyên nhân khác không phải sỏi

Bao gồm các bệnh lý sau:


  • Nhiễm trùng E.coli đối với phụ nữ mang thai.

  • Bệnh lý thương hàn, nhiễm trùng huyết.

  • Ung thư, xơ hóa, gập góc, tắc ống mật chủ dẫn đến tắc ống túi mật.

  • Hẹp cơ vòng Oddi, nhú Vater.

  • Chấn thương.

TRIỆU CHỨNG BỆNH VIÊM TÚI MẬT

Triệu chứng viêm túi mật cấp trải qua bốn giai đoạn:

Giai đoạn 1

Sỏi bị tống vào túi mật gây đau thượng vị kèm ói do phản xạ.

Giai đoạn 2

Sỏi bị kẹt ở cổ hoặc ống túi mật khiến cho dịch mật không thể thoát ra được gây nên viêm vách túi mật. Triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn này là đau vùng hạ sườn phải, cơn đau quặn, có thể lan ra sau lưng hoặc lên vai phải. Bệnh nhân có thể sốt nhẹ, khi thăm khám sẽ có phản ứng thành bụng ở hạ sườn phải, dấu Murphy ( +). Nếu muộn hơn có thể có dấu hiệu của viêm phúc mạc.

Giai đoạn 3

Ống túi mật tiếp tục bị tắc nghẽn làm cho vi trùng phát triển và xảy ra viêm phúc mạc ở bệnh nhân. Toàn thân bệnh nhân nhiễm độc, sốt cao, khi khám sẽ có phản ứng thành bụng, co cứng thành bụng, phản ứng dội ở hạ sườn phải.

Giai đoạn 4

Túi mật bị thủng sau 48- 72 giờ bị tắc nghẽn. Nếu bệnh nhân có các bệnh lý khác như đái tháo đường, bệnh tạo keo, viêm tắc động mạch thì túi mật có thể bị thủng sớm hơn thời gian trên.

BỆNH VIÊM TÚI MẬT ĐƯỢC ĐIỀU ĐIỀU TRỊ THEO CÁC BIỆN PHÁP NÀO?

Để điều trị viêm túi mật cấp, có hai phương pháp chính được áp dụng dựa vào 4 giai đoạn biểu hiện bệnh như đã nói ở phần triệu chứng:

Điều trị nội khoa viêm túi mật

Áp dụng khi bệnh ở giai đoạn 1 và 2:


Bệnh nhân được chỉ định nhịn ăn và đặt ống thông mũi dạ dày.


  • Truyền dịch cho bệnh nhân.

  • Sử dụng thuốc ức chế phó giao cảm để ức chế thần kinh X và những thuốc kháng tiết.

  • Theo dõi bệnh nhân dựa vào: công thức bạch cầu mỗi sáu giờ, nhiệt độ mỗi hai giờ, khám bụng mỗi hai đến ba giờ

  • Không sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân.

  • Sắp xếp mổ khi bệnh nhân hết đau.

Điều trị ngoại khoa

Áp dụng với bệnh nhân ở giai đoạn 3 và 4. Có thể tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân kèm sử dụng kháng sinh phổ rộng. Có hai phương pháp phẫu thuật hiện nay được thực hiện:


  • Mổ nội soi cắt túi mật: đây là phương pháp được áp dụng nhiều hiện nay, rút ngắn thời gian điều trị, giảm đau sau mổ và an toàn. Nếu bác sĩ nghi ngờ sỏi ống mật chủ thì có thể chụp X quang đường mật cản quang trong mổ.

  • Dẫn lưu túi mật, sau đó mổ chương trình với những ca bệnh già yếu, suy kiệt nặng, nhiễm độc nặng, có bệnh lý mãn tính kèm theo như đái tháo đường, lao phổi, tim mạch.



Viêm túi mật có thể gây biến chứng hoại tử túi mật

MỘT SỐ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM DO VIÊM TÚI MẬT

Theo các Bác sĩ – Giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra khi bệnh nhân bị viêm túi mật như sau:

Túi mật to, ứ nước túi mật

Sỏi mật hoặc viêm phù nề chèn ép gây tắc mật, làm túi mật căng to quá kích thước bình thường, gây đau đớn, tăng nguy cơ nhiễm trùng, hoại tử, thủng túi mật.

Nhiễm trùng

Dịch mật tích tụ lâu trong túi mật sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây nhiễm trùng.

Hoại tử túi mật

Viêm mủ túi mật không được điều trị triệt để có thể gây ra hoại tử mô túi mật, đe dọa vỡ túi mật.

Thủng túi mật

Là biến chứng rất nguy hiểm bởi khi túi mật bị thủng, dịch mật và vi trùng từ ổ viêm tràn vào ổ bụng gây viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết, có thể tử vong.

Ung thư túi mật

Viêm túi mật mạn tính làm tăng đáng kế nguy cơ ung thư túi mật.


Viêm túi mật tuy là một bệnh không mới, thậm chí rất phổ biến nhưng đôi khi người bệnh lại chủ quan. Vì vậy, hãy chủ động phòng ngừa và điều trị viêm túi mật bằng cách thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, dùng thuốc hoặc sản phẩm hỗ trợ từ thảo dược…