Các dạng thuốc phối hợp và chỉ định từ Dược sĩ Trường Dược Sài Gòn

Các dạng thuốc phối hợp như thế nào? Tác dụng của chúng ra sao? Hãy theo dõi bài viết sau để được các Dược sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn hướng dẫn về các dạng thuốc phối hợp và chỉ định.

Các dạng thuốc phối hợp và chỉ định từ Dược sĩ Trường Dược Sài Gòn

Các dạng thuốc phối hợp và chỉ định từ Dược sĩ Trường Dược Sài Gòn

Các dạng thuốc phối hợp và chỉ định


  1. Pacemin (Para+Clopheniramin). Điều trị đau đầu, hắt hơi, sổ mũi, hạ sốt

  2. Ibuparavic (Ibuprofen+Paracetamol). Tác dụng giảm đau vừa

  3. Hapacol CF (Para+dextromethorphan+Loratadin). Tác dụng giảm đau, hạ sốt, giảm ho

  4. Glotadol f, Cold, Flu (Para+Phenylephrin+Loratadin (Guaifenesin)+Dextromethorphan).

  5. Hapacol cs day (Para+Phenylephirn). Tác dụng hạ sốt, sổ mũi

  6. Decolgen (Paracetamol 500mg, Phenylephrine HCl 10mg, Chlorpheniramine maleate 2mg). Điều trị cảm cúm nhức đầu, nghẹt mũi...

  7. Panadol Cảm Cúm (Para+Phenylephrin+Cafein). Tác dụng giảm sốt, đau và sung huyết mũi

  8. Rhumenol (Dextromethorphan+Paracetamol+Loratadin). Tác dụng giảm đau hạ sốt, giảm ngạt mũi, chảy mũi, giảm ho.

  9. Ameflu (Acetaminophen, Guaifenesin, Dextromethophan, Phenylephrin). Tác dụng giảm đau, hạ sốt, giảm ho

  10. Efferalgan Codein (Paracetamol, Codein Phosphate). Tác dụng giảm đau mạnh

  11. Haditavic (Para+Diclophenac). Tác dụng giảm đau răng đau, đau khớp, đau bụng kinh, hạ sốt

  12. Coldbay (Paracetamol, Loratadin, Dextromethor). Điều trị cảm cúm, viêm mũi dị ứng...

  13. Panadol Extra (Paracetamol+Caffein). Công dụng giảm đau nhẹ và các cơn đau như nhức đầu, cơ, viêm xoang...

  14. Coldflu Forte (Acetaminophen+Detromethorphan+Loratadin). Điều trị ho, chảy nưoc mũi,.. cảm cúm

  15. Augmentin (Amoxicilin+Acid Clavunanic). Kháng sinh nhóm B-lactame

  16. Coversyl plus (Perindopril 5mg, Indapamide 1, 25mg). Điều trị tăng huyết áp

  17. Cidetus, Guaifenesin, Cetirizin dihydrochlorid Dextromethorphan hydrobromid. Tác dụng giảm ho long đờm, ho kích ứng

  18. Ripaningesis (Diclo+Para). Tác dụng kháng viêm giảm đau, làm giảm các triệu chứng sốt và đau nhức

  19. Topbrain (Ginko biloba+Magie+B6). Tác dụng toàn hoàn máu não

  20. Glotadol (Pare+Lortadin+Dextromethophan). Tác dụng hạ sốt, giảm đau, trị ho, kháng dị ứng

  21. Phezam 400/25 (Piracetam+Cinarizine). Điều trị Rối loạn tiền đình

  22. Pharcoter (Codein base, Terpin hydrat). Điều trị ho có đàm.

  23. Tardyferon (Săt, Acid folic). Bổ sung sắt

  24. Atasart-H (Candesartan, Hydrothiazid). Trị tăng huyết áp, lợi tiều.

  25. Liveton fort (Sylimarin, B1, B6). Hạ men gan, bổ gan

  26. Solmux (Salbutamol, Cacbocystein). Tác dụng giãn phế quản, long đờm

  27. Tobradex (Tobramyci, Dexamethason). Điều trị viêm kết mạc

  28. Hadocort (Neomycin, Dexamethasone, Xylometazolin). Điều trị Viêm mũi, viêm xoang, viêm tai, viêm họng

  29. Di-altalvic (Pacetamol, Dextropropoxyphene). Thuốc giảm đau hạ sốt.

  30. Kremil-S (Nhôm Oxyd, Magie Oxyd, Simeticone). Điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày.

  31. Maalox (Nhôm Hydroxyd+Mg Hydroxyd). Điều trị loét dạ dày và tá tràng.

  32. Olesom S (Ambroxol Hydrochloride-Sabutamol). Điều trị ho đàm, giãn phế quản.

  33. Drosperin (Drosperinone 3mg Ethinyl estradiol 0. 03mg). Tránh thai hàng ngày.

  34. Zielinsk (Piracetam 400+Cinnarizine 25 mg). Điều trị rối loạn tiền đình

  35. Polygynax (Neomycin+Polymycin+Nystain+Dimethypolysiloxane). Tác dụng trị viêm âm đạo âm hộ, dự phòng nhiễm trùng âm đạo do vi khuẩn hoặc do nấm

  36. Canvey (Metronidazol+Nyst+Dexa+Cloramphenicol). Kháng nấm, chống viêm, kháng sinh. Điều trị viêm nhiễm âm đạo.

  37. Meclon (Clotrimszole+Metronidazole). Viên đặt điều trị viêm âm đạo

  38. Gentrisone (Clotrimazol+Betamethazol+Gentamicin). Điều trị viêm da, nấm, ngứa

  39. Daleston (Betamethason+Dexclorpheniramin). Tác dụng chống viêm, chống dị ứng

  40. Visdogyl (Metronidazole+Spiramycin). Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng, viêm chân răng, xương quai hàm

  41. Carbotrim (Sulfamethoxazol-Trimethoprim-than hoạt). Trị tiêu chảy do nhiễm trùng hoặc do ngộ độc thức ăn

  42. Neutrifort (B1, B6, B12). Hỗ trợ điều trị các cơn đau thần kinh

  43. Pylomed (Lansoprazol+Tididazol+Clarithromycin). Diệt HP trong viêm dạ dày mạn tính, loét DD-TT.

  44. Aldol fort (Loratadin+Phenylephedrin+Para). Giảm đau, hạ sốt, sổ mũi

  45. Cedex (Guaifenesin+Cetirizine+Dextromethorphan). Trị Ho do cảm cúm, chảy mũi, ngứa mũi

  46. Tobradex (Tobramycin, Dexamethason). Trị Nhiễm khuẩn về mắt, dùng sau khi PT mắt.

  47. Fencedol (Ibu+Para). Giảm đau và kháng viêm, đau bụng kinh

  48. Nidal (Ketoprofen, Adiphenine Hydrochloride, Diphenhydramine Hydrochloride). Giảm đau, kháng viêm.

  49. Daflon (Diosmin+Hesperidin). Trị suy giãn tĩnh mạch, trĩ.

  50. Pharcoter (Terpin hydrat+Codein). Tác dụng giảm ho

  51. Reduflu-N (Paracetamol+Dextromethorphan HBr+Loratadin). Điều trị cảm cúm, sốt, đau nhức có kèm ho, nghẹt mũi.

  52. Codeforte (Codein photphas, Guaifenesin, Clopheniramin). Trị ho khan hoặc ho kích ứng

  53. Klavunamox (Amoxicillin+Clavulanic acid). Kháng sinh nhóm betalactam

  54. Zegensic (Paracetamol 500mg+Diclofenac 50mg). Điều trị giảm đau trong đau cơ xương khớp.

  55. Newstomaz (Alverine Citrate-Simethicone). Giảm triêu chứng đầy hơi, đầy bụng khó tiêu

  56. HALOZAM (Piracetam, Cinarizin). Trị rối loạn tiền đình, say tàu xe, chứng đau nửa đầu, rối loạn mạch máu não

  57. RocetaF (Para+Loratadine+Dextro). Trị cảm cúm.

  58. Traflu (Paracetamol 500mg+Phenylephrin 7, 5mg+Dextromethophan 15mg). Tác dụng giảm đau, hạ sốt, thông mũi, trị ho.

  59. Fosamax Plus (Acid Alendronic+Vitamin D3). Điều trị loãng xương.


Bài viết trên là các dạng thành phẩm phối hợp và chỉ định từ Dược sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn. Tuy nhiên theo các dược sĩ bạn không tự ý sử dụng khi không có chuyên môn, đồng thời cần tham khảo ý kiến bác sĩ và dược sĩ.