Phân biệt các trạm hạch bạch huyết của lồng ngực

Các hạch bạch huyết ở ngực được chia thành 14 trạm, bài viết sau đây bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn sẽ chia sẻ đến bạn cách phân biệt các trạm hạch bạch huyết cụ thể nhất

126525932_1624849667696845_6683500642283796673_n

Theo bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn các hạch bạch huyết ở ngực được chia thành 14 trạm theo định nghĩa của Hiệp hội Quốc tế về Nghiên cứu Ung thư Phổi (IASLC) , chủ yếu trong trường hợp phân giai đoạn của ung thư. Với mục đích tiên lượng, các trạm có thể được nhóm thành 7 khu vực. Các định nghĩa của IASLC để lại một số vùng không rõ ràng có thể dẫn đến phân loại sai.

Vùng thượng đòn

Trạm 1 (trái/phải): hạch cổ thấp, trên xương đòn và khuyết xương ức

•             Bờ trên: bờ dưới của sụn nhẫn

•             Bờ dưới: theo IASLC xác định đây là xương đòn , dẫn đến sự mơ hồ, đặc biệt là khi xương đòn di động ranh giới giải phẫu rõ ràng hơn là đường vào lồng ngực , tức là xương sườn thứ1

•             Trái (1L) và phải (1R) được phân chia bởi đường giữa của khí quản

•             Các hạch ở trạm 1 nằm ngoài trung thất và cho thấy bệnh ở giai đoạn N3; mặc dù vậy, đôi khi chúng có thể được điều trị với mục đích triệt để nếu chúng được bao quanh bởi trường chiếu.

Vùng phía trên (hạch trung thất trên)

Trạm 2 (trái/phải): các hạch cạnh khí quản phía trên

•             Bờ trên: đỉnh phổi/khoang màng phổi , đường vào lồng ngực

•             Trái (2L) và phải (2R) được chia dọc bởi bờ trái của khí quản, không phải đường giữa

•             Bờ dưới của 2R: tại giao điểm của rìa đuôi của tĩnh mạch cánh tay đầu trái với khí quản, tức là tiếp giáp 4R

•             Bờ dưới của 2L: bờ trên của quai động mạch chủ , tức là tiếp giáp 4L

Trạm 3A & 3P: các hạch trước mạch máu và sau khí quản:

•             Bờ trên: đầu vào lồng ngực

•             Bờ dưới: carina

•             3A: trước mạch máu trước các mạch lớn (tĩnh mạch chủ trên ở bên phải, động mạch cảnh chung trái ở bên trái) , sau xương ức.

•             3P: phía sau khí quản.

Trạm 4 (trái/phải): hạch cạnh khí quản thấp

•             Trái (4L) và phải (4R) được chia dọc theo đường viền bên trái của khí quản, không phải đường giữa

•             4R: Bờ trên: giao điểm của rìa đuôi của tĩnh mạch cánh tay đầu trái với khí quản, tức là tiếp giáp 2R; Bờ dưới: bờ dưới của tĩnh mạch azygos

•             4L: Bờ trên: bờ trên của quai động mạch chủ , tức là tiếp giáp 2L; Bờ dưới: bờ trên của động mạch phổi gốc trái

•             Các hạch trước carina: Các hạch bạch huyết trước đường phân đôi khí quản từ phía dưới đến các mốc giải phẫu đã xác định ở trên và do đó về mặt kỹ thuật không được phân loại bởi IASLC; Các hạch này nằm trong trung thất (N2) và chúng phản ánh việc quản lý phẫu thuật các hạch bạch huyết 4R/4L, do đó, các hạch trước carinal được phân loại tốt nhất là một phần của các trạm 4R/4L

Vùng động mạch chủ

Trạm 5: các hạch dưới động mạch chủ (cửa sổ động mạch chủ phổi)

•             Phía bên đến dây chằng động mạch

•             Bờ trên: bờ dưới của quai động mạch chủ

•             Bờ dưới: bờ trên của động mạch phổi gốc trái

Trạm 6: các hạch cạnh động mạch chủ, động mạch chủ lên hoặc thần kinh hoành

•             Phía trước và phía bên của động mạch chủ lên và cung động mạch chủ

•             Bờ trên: đường tiếp tuyến với bờ trên của quai động mạch chủ

•             Bờ dưới: bờ dưới của quai động mạch chủ

126878375_1624849704363508_783981332655553660_n

Vùng dưới carina

Trạm 7: các hạch dưới carina

•             Bờ trên: carina

•             Bờ dưới trái: bờ trên của phế quản thùy dưới

•             Bờ giới dưới phải: bờ dưới của phế quản trung gian

Vùng phía dưới (các hạch trung thất dưới)

Trạm 8 (trái/phải): hạch sau thực quản (dưới carina)

•             Bờ trên: trạm 7, tức là bờ trên của phế quản thùy dưới trái, và bờ dưới của phế quản trung gian phải

•             Bờ dưới: cơ hoành

Trạm 9 (trái/phải): các hạch dây chằng phổi nằm trong dây chằng phổi

•             Bờ trên: phía dưới tĩnh mạch phổi

•             Bờ dưới: cơ hoành

Vùng rốn phổi và gian thùy phổi (hạch phổi)

Trạm 10 (trái/phải): các hạch rốn phổi

•             Tiếp giáp ngay với phế quản gốc và mạch máu rốn phổi

•             Bờ trên: bờ dưới của tĩnh mạch azygos ở bên phải, bờ trên của động mạch phổi ở bên trái.

Trạm 11: các hạch gian thùy phổi: nằm giữa chỗ xuất phát của phế quản thùy

Empty

Vùng ngoại vi (hạch phổi)

Trạm 12: các hạch của thùy phổi: tiếp giáp với phế quản thùy

Trạm 13: các hạch phân thùy phổi: tiếp giáp với phế quản phân thùy

Trạm 14: các hạch dưới phân thùy phổi:

•             Tiếp giáp với các phế quản dưới phân thùy

•             Ở dưới phân thùy

Trên đây là những thông tin được kỹ thuật viên Kỹ thuật hình ảnh Y học, Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tổng hợp và chia sẻ đến bạn đọc.