Tiểu rắt và tiểu buốt ở phụ nữ là biểu hiện của bệnh gì?

Tiểu rắt và tiểu buốt ở phụ nữ là hai triệu chứng thường gặp khi cơ thể xuất hiện các vấn đề về đường tiết niệu. Đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm

 

Tiểu rắt và tiểu buốt ở phụ nữ
Tiểu rắt và tiểu buốt ở phụ nữ

Tiểu rắt và buốt ở phụ nữ là bệnh gì?

Theo bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, nếu tình trạng tiểu rắt, tiểu buốt kéo dài thì rất có thể bạn đã mắc phải những bệnh lý sau đây:

Viêm đường tiết niệu: Theo thống kê, có đến gần 70% phụ nữ có triệu chứng tiểu buốt tiểu rắt qua thực tiễn thăm khám được chẩn đoán là mắc bệnh lý viêm nhiễm đường tiết niệu. Do cấu tạo của đường tiết niệu ở nữ gần hậu môn hơn so với nam giới khiến vi khuẩn E.coli xâm nhập nên phụ nữ dễ mắc phải căn bệnh này hơn nam giới. Triệu chứng thường gặp:

  • Vùng kín ra nhiều khí hư bất thường, ngứa rát, sưng tấy vùng kín.
  • Tiểu rắt, tiểu buốt thường xuyên khiến người mệt mỏi, sốt nhẹ.
  • Đau vùng bụng dưới, đau tăng lên khi quan hệ.

Viêm bàng quang: Viêm bàng quang là bệnh có thể xuất hiện ở các nam và nữ giới. Bệnh thường xuất phát từ những nguyên nhân như quan hệ tình dục không an toàn, vệ sinh vùng kín không đúng cách, thay đổi nội tiết tố, sử dụng thuốc tránh thai, mặc quần lót chật ẩm kém sạch sẽ… Nếu không kịp thời điều trị sẽ dễ gây viêm nhiễm ở các khu vực khác như cổ tử cung, âm đạo. Triệu chứng thường gặp:

  • Tiểu tiện liên tục hơn 7 lần/ngày mà vẫn buồn tiểu, có cảm giác đau buốt, khi tiểu.
  • Nước tiểu đổi màu, có mùi lạ, đôi khi còn kèm theo máu và mủ.
  • Người bệnh hay cáu gắt, người sốt nhẹ, đau vùng bụng dưới, nước tiểu ra ít.

Sỏi đường tiết niệu: Một trong những nguyên nhân gây tiểu rắt ở phụ nữ là do sỏi đường tiết niệu. Hai triệu chứng này xuất hiện khi sỏi cọ xát gây kích thích niêm mạc đường tiết niệu hoặc do sỏi gây viêm tiết niệu, viêm bàng quang khiến nước tiểu ứ đọng. Nghiêm trọng hơn có thể khiến vi khuẩn ngược dòng lân thận gây viêm thận. Nếu không kịp thời điều trị sẽ gây suy thận, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Triệu chứng thường gặp:

  • Tiểu buốt, rắt, tiểu khó có màu đục do mủ hoặc màu hồng do lẫn máu.
  • Đau đột ngột ở thận, đau khi gắng sức, khởi phát ở vùng hố thắt lưng rồi lan ra xung quanh,
  • Nếu viêm nhiễm ở thận có thể gây buồn nôn, nôn mửa, sốt kèm theo rét run.
  • Nếu viêm nhiễm ở bàng quang, tiết niệu sẽ gây bí tiểu, tiểu rắt, ấn vào bàng quang thấy đau.

Viêm âm đạo: Viêm âm đạo là tình trạng âm đạo bị viêm nhiễm do mất cân bằng vi khuẩn hoặc nhiễm trùng âm đạo. Là một trong những bệnh phụ khoa mà hầu hết chị em phụ nữ đều mắc phải ít nhất một lần trong đời. Có 3 loại viêm âm đạo phổ biến là viêm do nấm Candida, viêm do trùng roi Trichomonas và viêm âm đạo do tạp khuẩn. Triệu chứng thường gặp:

  • Dịch tiết âm đạo bất thường, khí hư ra nhiều, rối loạn kinh nguyệt.
  • Do âm đạo và niệu đạo ở nữ giới gần nhau nên khi nước tiểu thoát ra ngoài có thể gây cảm giác đau buốt, tiểu lắt nhắt.
  • Đau bụng dưới, đau khi quan hệ, xuất huyết âm đạo nhẹ.
  • Khí hư thay đổi màu sắc, có mùi hôi, ngứa hoặc kích ứng âm đạo.

Viêm nội mạc tử cung: Viêm nội mạc tử cung là tình trạng viêm ở niêm mạc tử cung do nhiễm trùng. Không nguy hiểm tính mạng nhưng có thể gây các biến chứng ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và khả năng làm mẹ của người bệnh. Triệu chứng thường gặp:

  • Tử cung co thắt và ra nhiều dịch âm đạo 2 ngày trước khi chu kỳ hành kinh bắt đầu, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài và nhiều máu hơn.
  • Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu do tử cung bị sung huyết và phù nề.
  • Người mệt mỏi, hay đau đầu, thường xuyên buồn nôn, đầy bụng dễ nhầm tưởng là dấu hiệu có thai.
  • Đau vùng bụng dưới, đau đớn thường xuyên khi quan hệ.

Bệnh lậu: Lậu là một căn bệnh xã hội nguy hiểm cần được kịp thời thăm khám và điều trị. So với nam giới, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn rất nhiều, thường gặp ở độ tuổi 15 – 24 do quan hệ tình dục không an toàn. Nếu không điều trị có thể gây viêm hậu môn, viêm họng, chửa ngoài tử cung, viêm màng não, vô sinh, tăng nguy cơ nhiễm HIV/AIDS… Triệu chứng thường gặp:

  • Tiểu rắt ở nữ, đau rát khi tiểu, tiểu có mủ đặc màu vàng sẫm chảy ra.
  • Có mủ vùng âm hộ, âm đạo, nhiều khí hư màu vàng hoặc xanh với mùi hôi khó chịu.
  • Đau âm ỉ vùng bụng dưới, ngứa rát quanh âm hộ, đau vùng hố chậu hoặc hạ vị.
  • Có thể kiểm theo sốt, buồn nôn hoặc nôn nếu lây nhiễm các phần phụ.

Do mang thai: Tình trạng tiểu rắt và buốt ở phụ nữ có thể không phải do bệnh lý mà là hiện tượng bình thường khi thai nhi phát triển. Do bàng quang nằm ngay sát tử cung nên khi thai nhi phát triển trong tử cung thì ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến niệu đạo và bàng quang. Tình trạng này có thể kèm theo chứng tiểu són, xuất hiện đặc biệt thường xuyên vào thời kỳ sắp sinh.

Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đào tạo nhân lực ngành Y Dược chuyên nghiệp
Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đào tạo nhân lực ngành Y Dược chuyên nghiệp

Hướng dẫn cách chữa tiểu rắt, tiểu buốt ở phụ nữ?

Điều trị tại nhà với trường hợp nhẹ: Nếu tình trạng tiểu rắt, tiểu buốt xuất hiện do nguyên nhân sinh lý, có thể hỗ trợ điều trị bằng các phương pháp sau:

  • Phượng vĩ thảo: Phượng vĩ thảo tính lạnh, vị ngọt nhạt hơi đắng. Có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, chữa tiểu rắt tiểu buốt, nóng trong… Lấy 30g phượng vĩ thảo rửa sạch sắc với 550ml nước vo gạo, thấy còn 200ml thì chia làm 2 lần, uống sáng tối.
  • Dùng rau mồng tơi: Mồng tơi vị chua ngọt, tính lạnh có tác dụng giải độc nhuận tràng, thanh nhiệt. Có thể lấy cuống và lá mồng tơi rửa sạch, đun với nước uống thay trà. Không dùng cho người bị lạnh bụng, đại tiện phân lỏng.
  • Bột sắn dây: Sắn dây vị ngọt, tính mát, quy vào kinh phế, bàng quang và tỳ. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thông đường tiết niệu, trị tiểu đường. Lấy củ sắn rửa sạch, thái thành lát mỏng, phơi khô, nghiền thành bột mịn. Mỗi ngày pha 10g bột sắn khô với nước ấm để uống.

Đối với trường hợp nặng: Trong trường hợp chứng đi tiểu rắt và buốt ở phụ nữ nghi có liên quan đến các bệnh lý, kèm theo nhiều dấu hiệu bất thường hoặc kéo dài thì nên nhanh chóng thăm khám. Tốt nhất là nên đến bệnh viện để xác định nguyên nhân gây bệnh. Không nên e ngại, giấu bệnh, tự chẩn đoán, tự điều trị khi không có chuyên môn về y học.

Thông thường, nếu mắc phải các bệnh lý viêm nhiễm thì sẽ được chỉ định sử dụng thuốc đặc trị nhằm đẩy lùi tác nhân gây bệnh, chống viêm, điều trị triệu chứng. Có thể sử dụng kháng sinh đồ và kháng sinh kết hợp.