Y học cổ truyền bài thuốc bổ can thận, dưỡng huyết từ hà thủ ô

Củ hà thủ ô trong Y học cổ truyền có vị đắng ngọt chát, tính hơi ôn. Tác dụng bổ can thận, dưỡng huyết bổ âm giải độc, nhuận tràng thông tiện. Thân leo và lá của cây hà thủ ô được gọi là dạ giao đằng. Dạ giao đằng có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng dưỡng tâm, an thần, dưỡng huyết.

Empty

Tìm hiểu về hà thủ ô

Hà thủ ô còn có tên khác: Dạ giao đằng, dạ hợp, thủ ô... Tên khoa học: Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson., thuộc họ Rau răm (Polygonaceae). Hà thủ ô ở Việt Nam có hai loại chính là hà thủ ô trắng và hà thủ ô đỏ.

Thân leo và lá của cây hà thủ ô được gọi là dạ giao đằng. Dạ giao đằng có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng dưỡng tâm, an thần, dưỡng huyết, hoạt lạc. Dùng trị chứng thần kinh suy nhược, thiếu máu, đau mỏi toàn thân.

Rễ củ gọi là hà thủ ô. Hà thủ ô vị đắng ngọt chát, tính hơi ôn. Vào các kinh can và thận. Tác dụng bổ can thận, dưỡng huyết bổ âm giải độc, nhuận tràng thông tiện. Trị can thận âm hư, huyết hư, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đau lưng mỏi gối, ù tai điếc tai, râu tóc bạc sớm, di tinh, huyết trắng, táo bón, hội chứng lỵ mạn tính, trĩ xuất huyết, sốt rét, lao hạch, bệnh mạch vành, tăng huyết áp, mỡ máu cao, xơ vữa động mạch. Để bổ huyết thì dùng hà thủ ô chế; nhuận tràng thông tiện thì dùng hà thủ ô sống.

Y học cổ truyền bài thuốc bổ can thận, dưỡng huyết từ hà thủ ô

Bài 1: dạ giao đằng 12g, đan sâm 12g, trân châu mẫu 60g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị chứng buồn bực, mất ngủ, mộng mị.

Bài 2: hà thủ ô chế, bắc sa sâm, quy bản, long cốt, bạch thược mỗi vị 12g. Sắc uống. Công dụng bổ huyết, an thần. Trị huyết hư, lo lắng, mất ngủ, âm hư, huyết khô, râu tóc bạc sớm.

ha-thu-o1

Bài 3 - Thất bảo mỹ nhiệm đơn: hà thủ ô chế 20g, bạch linh 12g, ngưu tất 12g, đương quy 12g, thỏ ty tử 12g, phá cố chỉ 12g. Tất cả tán thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g, chiêu bằng nước muối nhạt. Công dụng ích thận, cố tinh. Trị gan thận yếu, lưng và đầu gối đau nhức, phụ nữ khí hư, nam giới di tinh.

Bài 4 - Thủ ô hợp tễ: hà thủ ô chế, sinh địa, huyền sâm, bạch thược, hạn liên thảo, sa uyển tật lê, hy thiêm thảo, tang ký sinh, ngưu tất mỗi vị 12g. Sắc uống. Dùng khi thiếu máu, tăng huyết áp, đầu váng, mắt hoa, chân tay tê cứng.

Bài 5: Trường hợp sốt rét lâu ngày hại đến chân âm, sốt li bì triền miên dùng 1 trong 2 bài:

Hà thủ ô sống 60g, sài hồ 12g, đậu đen 20g. Sắc với nước, đem phơi sương 1 đêm, sáng hôm sau hâm lại uống.

Hoặc Hà nhân ẩm: hà thủ ô chế 16g, đảng sâm 12g, đương quy 12g, trần bì 12g, gừng lùi 12g. Sắc uống.

Bài 6: hà thủ ô tươi 30-60g. Sắc uống. Tác dụng nhuận trường, thông tiện. Trị các chứng huyết hư, tân dịch khô nên đại tiện bí.

Ngoài ra theo Bác sĩ giảng viên Y học cổ truyền Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ hà thủ ô uống hằng ngày có thể chữa chứng tinh trùng yếu, tinh loãng. Phối hợp với tang ký sinh, nữ trinh tử để chữa tăng áp huyết do xơ vữa mạch ở người già.